Arsenic Trioxide Injection

Đây là thuốc gì?

ARSENIC TRIOXIDE (đọc là AR se nik trye OX ide) điều trị bệnh bạch cầu. Thuốc tác dụng bằng cách làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư.

Thuốc này có thể được dùng cho những mục đích khác; hãy hỏi người cung cấp dịch vụ y tế hoặc dược sĩ của mình, nếu quý vị có thắc mắc.

(CÁC) NHÃN HIỆU PHỔ BIẾN: Trisenox

Tôi cần phải báo cho người cung cấp dịch vụ y tế của mình điều gì trước khi dùng thuốc này?

Họ cần biết liệu quý vị có bất kỳ tình trạng nào sau đây hay không:

  • Sử dụng rượu/bia
  • Bệnh tim
  • Suy tim
  • Nồng độ chất điện giải cao hoặc thấp, chẳng hạn như magiê hoặc kali trong máu của quý vị
  • Nhịp tim hoặc tim đập không đều
  • Bệnh thận
  • Bệnh gan
  • Nhịp tim chậm
  • Phản ứng bất thường hoặc phản ứng dị ứng với arsenic, các loại thuốc khác, thực phẩm, thuốc nhuộm, hoặc chất bảo quản
  • Nếu quý vị hoặc bạn tình của quý vị đang mang thai hoặc cố gắng có thai
  • Đang nuôi con bằng sữa mẹ

Tôi nên sử dụng thuốc này như thế nào?

Thuốc này để truyền vào tĩnh mạch. Thuốc này được đội ngũ chăm sóc của quý vị cho dùng tại bệnh viện hoặc phòng khám.

Hãy bàn với đội ngũ chăm sóc của quý vị về việc dùng thuốc này ở trẻ em. Mặc dù thuốc có thể được kê toa cho trẻ em chỉ mới 4 tuổi đối với các tình trạng có chọn lọc, nhưng cần phải thận trọng.

Quá liều: Nếu quý vị cho rằng mình đã dùng quá nhiều thuốc này, thì hãy liên lạc với trung tâm kiểm soát chất độc hoặc phòng cấp cứu ngay lập tức.LƯU Ý: Thuốc này chỉ dành riêng cho quý vị. Không chia sẻ thuốc này với những người khác.

Nếu tôi lỡ quên một liều thì sao?

Hãy đến các cuộc hẹn khám để nhận các liều thuốc tiếp theo. Điều quan trọng là không nên bỏ lỡ liều thuốc của quý vị. Hãy gọi cho đội ngũ chăm sóc của mình nếu quý vị không thể đến một cuộc hẹn khám.

Những gì có thể tương tác với thuốc này?

Không được dùng thuốc này cùng với bất kỳ thứ nào sau đây:

  • Cisapride
  • Dronedarone
  • Pimozide
  • Thioridazine
  • Ziprasidone

Thuốc này cũng có thể tương tác với các thuốc sau đây:

  • Dofetilide
  • Các loại thuốc khác có thể gây ra các bất thường về chất điện giải, chằng hạn như amphotericin
  • Các thuốc khác có thể gây tổn thương gan
  • Các thuốc khác làm thay đổi nhịp tim

Danh sách này có thể không mô tả đủ hết các tương tác có thể xảy ra. Hãy đưa cho người cung cấp dịch vụ y tế của mình danh sách tất cả các thuốc, thảo dược, các thuốc không cần toa, hoặc các chế phẩm bổ sung mà quý vị dùng. Cũng nên báo cho họ biết rằng quý vị có hút thuốc, uống rượu, hoặc có sử dụng ma túy trái phép hay không. Vài thứ có thể tương tác với thuốc của quý vị.

Tôi cần phải theo dõi điều gì trong khi dùng thuốc này?

Tình trạng của quý vị sẽ được theo dõi cẩn thận trong khi quý vị đang dùng thuốc này.

Thuốc này có thể làm cho quý vị cảm thấy không được khỏe như thường lệ. Điều này không phải là hiếm gặp, vì thuốc hóa trị liệu có thể tác động lên tế bào lành lẫn tế bào ung thư. Hãy báo cáo mọi tác dụng phụ. Hãy tiếp tục đợt điều trị của quý vị ngay cả khi quý vị cảm thấy ốm mệt, trừ khi đội ngũ chăm sóc yêu cầu quý vị ngưng điều trị.

Quý vị có thể cần làm xét nghiệm máu trong khi dùng thuốc này. Đội ngũ chăm sóc cũng có thể cho quý vị làm một kiểm tra được gọi là điện tâm đồ (electrocardiogram, ECG) để kiểm tra tim trước và trong khi điều trị.

Hãy thảo luận với đội ngũ chăm sóc về nguy cơ mắc bệnh ung thư. Quý vị có thể có nguy cơ mắc một số loại bệnh ung thư cao hơn nếu dùng thuốc này.

Hãy báo cho đội ngũ chăm sóc, nếu quý vị hoặc bạn tình của quý vị có thể đang có thai. Thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng nếu dùng trong thai kỳ và trong 6 tháng sau khi dùng liều thuốc cuối cùng. Quý vị sẽ cần có kết quả thử thai âm tính trước khi bắt đầu dùng thuốc này. Nên tránh thai trong khi dùng thuốc này và trong 6 tháng sau liều thuốc cuối cùng. Đội ngũ chăm sóc có thể giúp quý vị tìm ra lựa chọn phù hợp với quý vị.

Nếu bạn tình của quý vị có khả năng mang thai, thì hãy sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục trong khi dùng thuốc này và trong 3 tháng sau khi dùng liều thuốc cuối cùng. Hãy báo ngay cho đội ngũ chăm sóc của quý vị, nếu quý vị nghĩ rằng bạn tình của quý vị có thể đã có thai. Thuốc này có khả năng gây ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng.

Không được nuôi con bằng sữa mẹ trong khi dùng thuốc này và trong 2 tuần sau khi dùng liều thuốc cuối cùng.

Thuốc này có thể gây vô sinh. Hãy thảo luận với đội ngũ chăm sóc của quý vị, nếu quý vị lo lắng về khả năng sinh sản của mình.

Tôi có thể nhận thấy những tác dụng phụ nào khi dùng thuốc này?

Những tác dụng phụ quý vị cần phải báo cho đội ngũ chăm sóc càng sớm càng tốt:

  • Các phản ứng dị ứng — phát ban, ngứa, nổi mày đay trên da, sưng ở mặt, môi, lưỡi, hoặc họng
  • Choáng váng, mất thăng bằng hoặc mất khả năng phối hợp động tác, lú lẫn hoặc khó nói
  • Sốt, ho, choáng váng, cảm thấy muốn ngất xỉu hoặc quay cuồng, hụt hơi, đau xương, tăng cân đột ngột, sưng mắt cá chân, bàn tay hoặc bàn chân, có thể là dấu hiệu của hội chứng biệt hóa
  • Các thay đổi về nhịp tim — nhịp tim nhanh hoặc không đều, choáng váng, cảm thấy muốn ngất xỉu hoặc quay cuồng, đau ngực, khó thở
  • Số lượng tế bào bạch cầu cao — sốt, mệt mỏi, khó thở, đổ mồ hôi ban đêm, thay đổi thị lực, sụt cân
  • Nhiễm trùng — sốt, ớn lạnh, ho, đau họng, vết thương không lành, đau khi đi tiểu hoặc khó đi tiểu, cảm giác khó chịu toàn thân hoặc cảm thấy không khỏe
  • Tổn thương gan — đau bụng trên bên phải, chán ăn, buồn nôn, phân bạc màu, nước tiểu vàng sẫm hoặc nâu, vàng da hoặc vàng mắt, suy yếu hoặc mệt mỏi khác thường
  • Các cử động của mắt không kiểm soát được
  • Bầm tím bất thường hoặc chảy máu bất thường

Các tác dụng phụ thường không cần được chăm sóc y tế (hãy báo cho đội ngũ chăm sóc nếu các tác dụng phụ này tiếp diễn hoặc gây phiền toái):

  • Táo bón
  • Tiêu chảy
  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Buồn nôn
  • Đau bụng
  • Nôn mửa

Danh sách này có thể không mô tả đủ hết các tác dụng phụ có thể xảy ra. Xin gọi tới bác sĩ của mình để được cố vấn chuyên môn về các tác dụng phụ. Quý vị có thể tường trình các tác dụng phụ cho FDA theo số 1-800-332-1088.

Tôi nên cất giữ thuốc của mình ở đâu?

Thuốc này thường được cho dùng tại bệnh viện hoặc phòng mạch. Thuốc này không được cất giữ tại nhà.

LƯU Ý: Đây là bản tóm tắt. Nó có thể không bao hàm tất cả thông tin có thể có. Nếu quý vị thắc mắc về thuốc này, xin trao đổi với bác sĩ, dược sĩ, hoặc người cung cấp dịch vụ y tế của mình.

© 2026 Elsevier/Gold Standard (2025-02-24 00:00:00)

Clinical Trials

Search Cancer Clinical Trials

Carefully controlled studies to research the safety and benefits of new drugs and therapies.

Search

Peer Support

4th Angel Mentoring Program

Connect with a 4th Angel Mentor and speak to someone who understands.

4thangel.ccf.org

ChemoCare

Social Links