Interleukin-2 - Aldesleukin Injection
Đây là thuốc gì?
ALDESLEUKIN (đọc là al des LOO kin) điều trị ung thư thận và ung thư da. Thuốc này tác dụng bằng cách giúp hệ miễn dịch của quý vị làm chậm hoặc ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư.
Thuốc này có thể được dùng cho những mục đích khác; hãy hỏi người cung cấp dịch vụ y tế hoặc dược sĩ của mình, nếu quý vị có thắc mắc.
(CÁC) NHÃN HIỆU PHỔ BIẾN: Proleukin
Tôi cần phải báo cho người cung cấp dịch vụ y tế của mình điều gì trước khi dùng thuốc này?
Họ cần biết liệu quý vị hiện có bất kỳ tình trạng nào sau đây hay không:
- Các bệnh tự miễn, chẳng hạn như bệnh Crohn, viêm đại tràng thể loét, lupus
- Đang chụp hoặc mới chụp CT, MRI hoặc X-quang gần đây
- Bệnh tim
- Suy tim
- Các vấn đề về hệ miễn dịch
- Nhiễm trùng
- Bệnh thận
- Bệnh gan
- Bệnh phổi
- Các tình trạng của hệ thần kinh, chẳng hạn như hội chứng Guillain-Barre, mất thăng bằng, bệnh nhược cơ, co giật, khó nói
- Ghép tạng
- Phản ứng bất thường hoặc dị ứng với aldesleukin, các dược phẩm khác, thực phẩm, thuốc nhuộm, hoặc chất bảo quản
- Đang có thai hoặc định có thai
- Đang nuôi con bằng sữa mẹ
Tôi nên sử dụng thuốc này như thế nào?
Thuốc này để truyền vào tĩnh mạch. Thuốc này được đội ngũ chăm sóc của quý vị cho dùng tại bệnh viện hoặc phòng mạch.
Hãy bàn với đội ngũ chăm sóc của quý vị về việc dùng thuốc này ở trẻ em. Có thể cần chăm sóc đặc biệt.
Quá liều: Nếu quý vị cho rằng mình đã dùng quá nhiều thuốc này, thì hãy liên lạc với trung tâm kiểm soát chất độc hoặc phòng cấp cứu ngay lập tức.LƯU Ý: Thuốc này chỉ dành riêng cho quý vị. Không chia sẻ thuốc này với những người khác.
Nếu tôi lỡ quên một liều thì sao?
Hãy đến các cuộc hẹn khám để nhận các liều thuốc tiếp theo. Điều quan trọng là không nên quên dùng thuốc của quý vị. Hãy gọi cho đội ngũ chăm sóc của quý vị nếu quý vị không thể đến một cuộc hẹn khám.
Những gì có thể tương tác với thuốc này?
- Aspirin và các thuốc giống aspirin
- Một số chất cản quang được dùng trước khi chụp CT, MRI hoặc chụp X-quang
- Một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng, chẳng hạn như acyclovir, adefovir, amphotericin B, bacitracin, cidofovir, foscarnet, ganciclovir, gentamicin, pentamidine, vancomycin
- Cisplatin
- Cyclosporine
- Thuốc lợi tiểu
- Các thuốc dùng để điều trị huyết áp
- Các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID), dùng để điều trị đau và viêm, chẳng hạn như ibuprofen hoặc naproxen
- Pamidronate
- Các thuốc steroid, chẳng hạn như prednisone hoặc cortisone
- Acid zoledronic
Thuốc này có thể ảnh hưởng đến cách thức tác dụng của các thuốc khác. Hãy thảo luận với đội ngũ chăm sóc của quý vị về tất cả các loại thuốc quý vị dùng. Họ có thể đề nghị thay đổi kế hoạch điều trị của quý vị để giảm nguy cơ bị tác dụng phụ và để đảm bảo các thuốc quý vị dùng có tác dụng như dự kiến.
Danh sách này có thể không mô tả đủ hết các tương tác có thể xảy ra. Hãy đưa cho người cung cấp dịch vụ y tế của mình danh sách tất cả các thuốc, thảo dược, các thuốc không cần toa, hoặc các chế phẩm bổ sung mà quý vị dùng. Cũng nên báo cho họ biết rằng quý vị có hút thuốc, uống rượu, hoặc có sử dụng ma túy trái phép hay không. Vài thứ có thể tương tác với thuốc của quý vị.
Tôi cần phải theo dõi điều gì trong khi dùng thuốc này?
Hãy đi gặp đội ngũ chăm sóc để kiểm tra định kỳ tiến triển của quý vị. Hãy báo cáo mọi tác dụng phụ. Hãy tiếp tục đợt điều trị của quý vị ngay cả khi quý vị gặp tác dụng phụ, trừ khi đội ngũ chăm sóc yêu cầu quý vị ngưng điều trị.
Quý vị có thể cần làm xét nghiệm máu trong khi dùng thuốc này.
Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra trong khi truyền thuốc này. Để giảm nguy cơ, đội ngũ chăm sóc có thể cho quý vị dùng thuốc trước khi truyền thuốc này. Hãy làm theo hướng dẫn của đội ngũ chăm sóc.
Nếu quý vị sắp được chụp CT, MRI, hoặc X-ray, thì hãy báo cho đội ngũ chăm sóc của quý vị biết rằng quý vị đã dùng thuốc này. Để quan sát các bộ phận của cơ thể dễ dàng hơn trong khi chụp, đội ngũ chăm sóc có thể cần tiêm chất cản quang cho quý vị. Chất cản quang có chứa i-ốt có thể gây ra phản ứng có hại nghiêm trọng ở những người đã dùng thuốc này. Điều này có thể xảy ra trong khi dùng thuốc này và trong vài tháng sau liều thuốc cuối cùng.
Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Hãy gọi cho đội ngũ chăm sóc của quý vị, nếu quý vị bị sốt, ớn lạnh, đau họng, hoặc có các triệu chứng khác của cảm lạnh hay cúm. Không được tự điều trị. Hãy cố tránh ở gần những người bị bệnh.
Tránh dùng các thuốc có chứa aspirin, acetaminophen, ibuprofen, naproxen hoặc ketoprofen, trừ khi được đội ngũ chăm sóc của quý vị chỉ dẫn. Các thuốc này có thể che lấp triệu chứng sốt.
Hãy hỏi đội ngũ chăm sóc của quý vị, nếu quý vị có thai. Thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng nếu dùng trong thai kỳ. Quý vị sẽ cần có kết quả thử thai âm tính trước khi bắt đầu dùng thuốc này. Nên sử dụng biện pháp tránh thai trong thời gian dùng thuốc này. Đội ngũ chăm sóc có thể giúp quý vị tìm ra lựa chọn phù hợp với quý vị.
Không được nuôi con bằng sữa mẹ trong khi dùng thuốc này.
Tôi có thể nhận thấy những tác dụng phụ nào khi dùng thuốc này?
Những tác dụng phụ quý vị cần phải báo cho đội ngũ chăm sóc càng sớm càng tốt:
- Phản ứng dị ứng hoặc phù mạch — da bị phát ban, ngứa hoặc nổi mề đay, sưng mặt, mắt, môi, lưỡi, cánh tay hoặc chân, khó nuốt hoặc khó thở
- Hội chứng rò rỉ mao mạch — đau dạ dày hoặc cơ bắp, yếu khác thường hoặc mệt mỏi khác thường, cảm thấy ngất xỉu hoặc choáng váng, giảm lượng nước tiểu, sưng cổ chân, bàn tay hoặc bàn chân, khó thở
- Ngủ gật trong khi thực hiện các hoạt động hàng ngày
- Các thay đổi về nhịp tim — nhịp tim nhanh hoặc không đều, chóng mặt, cảm thấy yếu ớt hoặc choáng váng, đau ngực, khó thở
- Nhiễm trùng — sốt, ớn lạnh, ho, đau họng, vết thương không lành, đau khi đi tiểu hoặc khó đi tiểu, cảm giác khó chịu toàn thân hoặc cảm thấy không khỏe
- Phản ứng truyền dịch — đau ngực, hụt hơi hoặc khó thở, cảm thấy yếu ớt hoặc choáng váng
- Tổn thương thận — giảm lượng nước tiểu, sưng ở cổ chân, bàn tay hoặc bàn chân
- Tổn thương gan — đau bụng trên bên phải, chán ăn, buồn nôn, phân bạc màu, nước tiểu vàng sẫm hoặc nâu, vàng da hoặc vàng mắt, yếu ớt hoặc mệt mỏi khác thường
- Huyết áp thấp — chóng mặt, cảm thấy yếu ớt hoặc choáng váng, nhìn mờ
- Thay đổi tâm trạng và hành vi - lo lắng, căng thẳng, bứt rứt và bồn chồn, lú lẫn, ảo giác, cảm thấy không tin tưởng hoặc nghi ngờ người khác
- Đau, cảm giác như bị kiến bò, hoặc tê ở bàn tay hoặc bàn chân, yếu cơ bắp, thay đổi thị lực, lú lẫn hoặc khó nói, mất thăng bằng hoặc phối hợp, khó đi bộ, co giật
- Mẩn đỏ, mụn nước, bong hoặc tróc da bao gồm bên trong miệng
- Tiêu chảy dữ dội hoặc kéo dài
- Yếu ớt hoặc mệt mỏi khác thường
Các tác dụng phụ thường không cần phải điều trị nội khoa (hãy báo cho đội ngũ chăm sóc nếu các tác dụng phụ này tiếp diễn hoặc gây phiền toái):
- Buồn nôn
- Đau, đỏ hoặc sưng kèm với vết loét bên trong miệng hoặc ở họng
- Nổi ban trên da
- Sưng ở cổ chân, bàn tay, hoặc bàn chân
- Nôn
Danh sách này có thể không mô tả đủ hết các tác dụng phụ có thể xảy ra. Xin gọi tới bác sĩ của mình để được cố vấn chuyên môn về các tác dụng phụ. Quý vị có thể tường trình các tác dụng phụ cho FDA theo số 1-800-332-1088.
Tôi nên cất giữ thuốc của mình ở đâu?
Thuốc này thường được cho dùng tại bệnh viện hoặc phòng mạch. Thuốc này không được cất giữ tại nhà.
LƯU Ý: Đây là bản tóm tắt. Nó có thể không bao hàm tất cả thông tin có thể có. Nếu quý vị thắc mắc về thuốc này, xin trao đổi với bác sĩ, dược sĩ, hoặc người cung cấp dịch vụ y tế của mình.